Chuyên mục tuyển sinh - Thông tin các trường

 

Tư cách nhập học

  1. Người dưới 20 tuổi

  2. Người đã tốt nghiệp trung học

  3. Người có thể chi trả tiền học phí trong quá trình du học tại bốn trường

  4. Người có mục tiêu rõ ràng trong tương lai và có ý thức học tập cao

  5. Người có thể chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Học viện Murakami và pháp luật Nhật Bản

Kỳ nhập học

Tháng 4 / Tháng 10

Nội dung kỳ thi nhập học

Thi viết (Toán/ Anh văn/ Tiếng Việt ) thi vấn đáp

Các loại phí trong trường học






          

Học chuyển tiếp năm lớp 12 (khóa 1 năm )

Phí

Học phí/Phí KTX (bao gồm 1 ngày 3 bữa ăn )

1.650.000 yên



Học chuyển tiếp năm lớp 11 ( khóa 2 năm )

Năm đầu tiên

Học phí/ phí kí túc xá

( bao gồm 1 ngày 3 bữa ăn) tổng chi phí

1.650.000 yên

Năm lớp 12

1.500.000 yên



Học chuyển tiếp năm lớp 10 ( khóa 3 năm )

Năm đầu tiên

Học phí/ phí kí túc xá (bao gồm 1 ngày 3 bữa ăn ) tổng chi phí

1.650.000 yên

Năm lớp 11

1.500.000 yên

Năm lớp 12

1.500.000 yên




 

Học chuyển tiếp năm lớp 11 (khóa 1 năm rưỡi )

Năm đầu tiên

Học phí/ Phí kí túc xá ( bao gồm ngày 3 bữa ) tổng chi phí

950.000 yên

Năm lớp 12

1.500.000 yên

Học chuyển tiếp năm lớp 10 ( khóa 2 năm rưỡi )

Năm đầu tiên

Học phí / Phí kí túc xá ( bao gồm 1 ngày 3 bữa ăn ) tổng chi phí

950.000 yên

Năm lớp 11

1.500.000 yên

Năm lớp 12

1.500.000 yên



*Năm học đầu tiên khi nhập học vào tháng 10, thời gian nhập học là từ tháng 10 đến tháng 3

* Những người học chuyển tiếp từ năm lớp 10  và lớp 11, trong năm đầu tiên sẽ bao gồm cả “ phí học bổ túc tiếng Nhật “

* Đối với những học sinh đang theo học tại trường cấp 3 của Nhật theo chính sách của bộ giáo dục và đào tạo Nhật thì mỗi tháng được hưởng 9.900 yên Nhật

Tuy nhiên cũng không loại trừ trường hợp có chỉnh sửa trong chế độ đãi ngộ ( chấm dứt chế độ đãi ngộ) nên xin hãy lưu ý giúp.

Những vật dụng theo quy định của nhà trường



Trường phổ thông trung học Keiai (Nữ sinh )

Trường phổ thông trung học Kashiwara (Nam sinh )

Những đồ dùng cần phải trang bị: Đồng phục nữ ( dùng cho mùa hè) , áo khoác, váy, áo thun, vớ ngang bắp chân, đồ dùng đi trong trường, nơ cổ áo, áo len khoác ngoài, quần áo thể dục ( cả bộ áo quần ) giầy đi trong sân vận động, dép đi trong ký túc xá

Đồ cho mượn: Áo vest, cặp mang đi học

Những đồ dùng cần phải trang bị: Áo trắng( ngắn tay, dài tay mỗi loại 2 cái), quần tây, quần áo thể dục (hè và đông), vớ mang đi học, áo len , giày thể dục

Đồ cho mượn: Áo vest, cặp mang đi học

Đồ tự mình chuẩn bị: Dép chuyên dụng

Trang thiết bị trong ký túc xá

 

Trường phổ thông trung học Keiai

Ký túc xá Toufuuryou

Trường phổ thông trung học Kashiwara

Khu Keiai

Vị trí ký túc xá: Khuôn viên trường học

Trang thiết bi trong ký túc xá: Máy giặt, máy sấy, máy bán hàng tự động (thức uống) , điện thoại công cộng ( quốc nội) , ti vi, ấm nước điện, máy nước nóng, lò vi sóng, lò nướng bánh mỳ, 1 máy vi tính (loại kèm camera và tai nghe), wifi

Trang thiết bị trong các phòng: Tủ lạnh, tivi, khóa, tủ quần áo, bàn, giường, máy điều hòa

Vị trí kí túc xá: cách trường học 3 phút đi bộ trang thiết bị trong ký túc xá: Máy giặt, máy sấy, máy bán hàng tự động (thức uống) , điện thoại công cộng (quốc nội) , bình nước nóng, lò vi sóng, máy làm nước đá, 2 máy vi tính ( loại có camera và tai nghe)

Trang thiết bị trong các phòng: Tủ lạnh, tivi, khóa, tủ quần áo, bàn, giường, máy điều hòa.

Các loại phí học sinh cần phải chi trả

(Khoảng 90.000 yên)

  1. Phí đóng tiền bảo hiểm quốc dân, và thẻ công dân: Khoảng 17.280 yên

  2. Phí đi lại và phí tham gia các buổi trải nghiệm văn hóa Nhật : Khoảng 8.400 yên

  3. Phí tham gia các kỳ thi năng lực tiếng Nhật ( JPLT) , kỳ thi du học sinh (EJU): khoảng 11.920 yên

  4. Một bộ đồ dùng phòng ngủ ( bộ chăn nệm, gối, trải giường, drap gối...) :   khoảng 7.000 yên

  5. Kim từ điển cần thiết cho việc học tập: Khoảng 30.000 yên

  6. Các đồ dùng dành cho sinh hoạt hằng ngày khác( bộ đồ dùng cho việc tắm, giặt) những đồ dùng cho việc học tập, viết lách

  7. Những phí tồn liên quan đến điện thoại cá nhân

(4) (5) (6) Tự do mua sắm:gia đình mua cho học viên tại quê nhà rồi mang theo cũng không vấn đề gì

* Trong vòng 90,000 yên không bao gồm mục (6) (7)

Những giấy tờ cần thiết

Trường hợp ban thân học sinh chuẩn bị giấy tờ

  1. Một bộ hồ sơ xin nhập học

(A) Bộ hồ sơ xin nhập học: Bản thân học sinh tự mình viết

(B) Lý do nhập học: Bản thân học sinh tự mình viết

(C) Giấy cam kết: Người bảo trợ ( phụ huynh ) viết

(D)Thư bảo trợ tài chính: Nhất thiết phải do chính người bảo trợ tài chính viết

  1. Giấy chứng nhận đang theo học: Trong những trường hợp đang sống ở ký túc xá trường thì phải có “ giấy chứng nhận đang trọ học ở ký túc xá trường

  2. Hình ảnh

  • Hình 3x4 (8 tấm ) hình được chup trong vòng 3 tháng đổ lại

  • Phía sau hình, ghi rõ tên, trường ( đang theo học tại Việt Nam )

  1. Hộ khẩu

  • Copy (toàn thể thành viên gia đình )

  • Trong trường hợp địa chỉ khác với hộ khẩu thì phải đính kèm theo giấy chứng nhận tạm trú tạm vắng

  1. Copy passport

  • Copy trang có hình của học sinh

  1. Học bạ

*Trong trường hợp học sinh không thuộc trường liên kết, thì càn phải nộp hồ sơ (A) (B) về vấn đề xác nhận việc học tiếng Nhật

(A) Những tài liệu chứng nhận việc theo học tiếng Nhật hoặc hệ thống giáo dục bằng tiếng Nhật từ 1 năm trở lên tại cơ quan giáo dục được công nhận chinh thức

(B) Cần có giấy chứng nhận về cơ quan giáo dục tiếng Nhật

Những giấy tờ cần thiết người bảo lãnh tài chính ( người thân đang sống tại Nhật )

  1. Giấy chứng nhận làm việc của người bảo lãnh tài chính

Bản gốc giấy chứng nhận đang làm việc do công ty cấp

Nhất thiết phải có con dáu công ty, chữ ký của người có quyền hạn trong công ty và trong giấy chứng nhận phải có số diện thoại và tên công ty rõ ràng

  1. Giấy chứng nhận số dư ngân hàng

Bản gốc ( số tiền được gửi vào tài khoản cần thiết cho việc chi trả tiền học phí trong quá trình theo học của học sinh: Đối với khóa học 1 năm thì cần trên 1.800.000 yên )

  1. Sổ ngân hàng: Copy công chứng hoặc hình scan màu

  2. Giấy chứng nhận quan hê than nhân của người bảo lãnh tài chính và học sinh: Bản chính


  • Có trường hợp cục quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu bổ sung giấy tờ hồ sơ nên xin vui lòng nộp cho chúng tôi những giấy tờ như trên

  • Trong trường hợp phát sinh vấn đề viết sai hồ sơ xin việc nhập học, cũng có khi phải bổ sung những giấy tờ có liên quan nhằm xác minh sự thật  




>>> Thông tin liên hệ THANH GIANG

TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY THANH GIANG

THANH GIANG HÀ NỘI

Địa chỉ: 30/46 Hưng Thịnh, X2A, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội.

THANH GIANG NGHỆ AN

Địa chỉ: Số 24, Khu đô thị Tân Phú,  Đại lộ Lê Nin,  Xã Nghi Phú,  TP Vinh,  Nghệ An.

THANH GIANG HUẾ

Địa chỉ: Camellia 1-20, KĐT Eco Garden, Phường Thuỷ Vân, Thành phố Huế.

THANH GIANG HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 139/2 Đường Bờ bao Tân Thắng, Phường Sơn Kỳ ,Quận Tân Phú , HCM.

THANH GIANG BẮC GIANG

Địa chỉ: Phố Mia, Xã An Hà, Huyện Lạng Giang, Bắc Giang.

THANH GIANG HẢI DƯƠNG

Địa chỉ: 43 Đặng Quốc Chinh, phường Lê Thanh Nghị , TP Hải Dương.

THANH GIANG HÀ NAM

Địa chỉ: 51, Phạm Ngọc Thạch, Tổ 9, Phường Minh Khai, TP Phủ Lý, Hà Nam.

THANH GIANG THANH HÓA 1

284 Trần Phú, Phường Ba Đình, TP Thanh Hoá

THANH GIANG THANH HÓA 2

Địa chỉ: 23 Đường Lê Thế Bùi. Thôn Tri Hoà. Thị trấn Tân Phong. Quảng Xương. Thanh Hoá.

THANH GIANG HÀ TĨNH

Địa chỉ: Số nhà 410, Đường Mai Thúc Loan, Thành Phố Hà Tĩnh.

THANH GIANG ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 58 Cao Xuân Huy - P.khuê Trung - Q.Cẩm Lệ -TP Đà Nẵng.

THANH GIANG ĐỒNG NAI

Địa chỉ: 86C Nguyễn Văn Tiên , KP9, Tân Phong, Biên Hòa , Đồng Nai.

THANH GIANG PHÚ THỌ

Địa chỉ: Toà nhà HIC, Số 78, Đường Hàn Thuyên, Phường Tân Dân, TP. Việt Trì, Phú Thọ.

Hotline : 091 858 2233 / 096 450 2233 (Zalo)

Websitehttps://duhoc.thanhgiang.com.vn/https://xkld.thanhgiang.com.vn/

Viết bình luận
Click
Link text